50+ các mẫu câu hay dùng trong Writing Task 2 IELTS

Được đăng vào 17/11/2020 bởi Nguyễn Thị Loan
các mẫu câu hay dùng trong writing task 2 - The Edge Learning Center

Trong khoảng thời gian giới hạn, bạn phải hoàn thành phần thi writing task 2 bao gồm việc đọc đề, lên dàn ý, tìm ví dụ, viết bài và cả chỉnh sửa. Vì vậy hãy tham khảo ngay các mẫu câu hay dùng trong writing task 2 để hoàn thành bài viết thật tốt trong thời gian quy định nhé.

1. Mở đề (opening)

Mẫu câuDịch nghĩa
It is often said that…/Many people claim that…Mọi người thường cho rằng…/ Nhiều người cho rằng…
In this day and age…/Nowadays…/ These days…Ngày nay
We live in an age when many of us are…Chúng ta sống trong thời đại là nhiều người trong số chúng ta…..
….is a hotly-debated topic that often divides opinion…là chủ đề gây tranh cãi và có nhiều ý kiến trái chiều
…is often discussed yet rarely understood… thì thường được thảo luận nhưng ít khi được hiểu
It goes without saying that….is one of the most important issues facing us todayKhông cần phải nói, …… là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt ngày nay
The following essay takes a look at both sides of the argumentBài luận dưới đây chỉ ra cả hai mặt của vấn đề

 

Ví dụ: This essay agrees that increasing use of motor vehicles is contributing to rising global temperatures and certain health issues.

2. Giới thiệu luận điểm (introducing points)

Mẫu câuDịch nghĩa
Firstly, let us take a look at…./ To start with,…Đầu tiên, chúng ta hãy nhìn vào …../ Bắt đầu với
First of all, it is worth considering…Trước hết, đáng xem xét là …
Secondly,….Thirdly,….Thứ hai,….. Thứ ba,…
Furthermore,…/In addition,…/What is more,…/On top of that,…Hơn nữa, …../Ngoài ra,…./ Hơn nữa là…../ Thêm vào đó…
Another point worth noting is…/ Another factor to consider is…Một điểm nữa đáng để chú ý đó là ……/ Một yếu tố khác cần lưu ý đó là…
Lastly,…/Finally,…./ Last but not least…Cuối cùng,…../Cuối cùng……/ Cuối cùng nhưng không kém quan trọng

 

Ví dụ: Firstly, this essay will discuss the production of greenhouse gases by vehicles and secondly, it will discuss other toxic chemicals released by internal combustion engines

3. Trình bày ý tưởng (presenting ideas) và Đưa ví dụ (giving examples)

Mẫu câuDịch nghĩa
When it comes to + noun/gerund…Khi nói đến + danh từ/ động từ thêm – ing
In terms of noun/gerund…Về + danh từ/ động từ thêm – ing
With respect to noun/gerund…Đối với + danh từ/ động từ thêm – ing
Not only….but also…Không những… mà còn
According to experts,…Theo như các chuyên gia,…
Research has found that…Nghiên cứu đã tìm ra rằng…
There are those who argue that…Nhiều người cho rằng…
For instance …. / For example…/such asví dụ…./ ví dụ…./ như là

 

Ví dụ: Take for example the English Premier League (EPL), this entertainment spectacle has brought considerable wealth into cities such as Manchester, Liverpool and London.

4. Chỉ ra kết quả (expressing result & reason)

Mẫu câuDịch nghĩa
As a result, …./As a result of…Kết quả là…
….has led to…/ …has resulted in……đã dẫn đến…
Consequently, …./ Therefore,…Do đó, …. / Vì vậy,…
On account of …/ Due to…Do…/ Bởi vì,…
One reason behind this is…Lý do đằng sau điều này là…

 

Ví dụ: As a result, there are many possible consequences faced by the children.

5. Thể hiện sự đối lập (contrasting)

Mẫu câuDịch nghĩa
Although/ Even though subject + verb,…Mặc dù + Chủ từ + Động từ…
Despite/ In spite of + noun/gerund,…Mặc dù/ Bất chấp + Danh từ/ động từ thêm – ing
Despite the fact that subject + verb,…Mặc dù thực tế là + Chủ từ + Động từ
On the one hand….. on the other hand…Một mặt… mặt khác…
However, …./ Nevertheless,…./ Even so…Tuy nhiên,…./Tuy nhiên,…./ Dù sao đi nữa,…

 

Ví dụ: There are many people who believe that living in a house is the best. However, some people disagree with this opinion and instead prefer to live in an apartment.

6. Nêu quan điểm (opinion)

Mẫu câuDịch nghĩa
As far as I’m concerned,…Theo những gì tôi quan tâm,…
From my point of view,…Theo quan điểm của tôi,…
In my opinion,…Theo ý kiến của tôi,…
Personally speaking,…Theo ý kiến cá nhân,…
My own view on the matter is…Trên quan điểm cá nhân của tôi thì,…

 

Ví dụ: This can be a sound argument but to me personally, I disagree with this opinion since museums or galleries are still of great importance in the modern world and justifications are as follows.

7. Kết bài (concluding)

Mẫu câuDịch nghĩa
To sum up, …./ In conclusion,…Tóm lại,…./ Kết luận…
All things considered,…Cân nhắc mọi vấn đề,…
Taking everything into consideration…Xem xét mọi vấn đề,…
Weighing up both sides of the argument,…Cân nhắc hai mặt của vấn đề,…
The advantages of …. outweigh the disadvantages…Những lợi ích của….vượt hơn những bất lợi…

 

Ví dụ: Conclusively, living in an apartment is comparatively better than staying lonely in a house.

8. Một số cấu trúc câu giúp ăn điểm

Dưới đây The Edge Learning Center sẽ cung cấp cho các bạn một số ví dụ trong đề writing task 2 IELTS.

  • When Subject + Verb + Object, Subject 1 + Verb 1 + Object 1

Ví dụ: When you start the engine, there’s a strange noise.

  • While Subject + Verb + Object, Subject 1 + Verb 1 + Object 1

Ví dụ: While I was relaxing at the hotel, Tom and John were surfing over the waves

  • Subject + Verb + Object, resulting in an increase/a decrease in + the number of sth/the demand for sth

Ví dụ: Exposure to a low dose of epoxiconazole increased cast production of pre-exposed earthworms, and this resulted in an increase in pesticide disappearance.

  • Subject + Verb + Object, giving rise to sth

Ví dụ: External load torques, perhaps caused by friction, give rise to a small error in position when the motor is stationary.

  • By doing sth, Subject + Verb + Object

Ví dụ: I know that some people may contradict this opinion by saying that you can get hurt anyway without practicing sports.

  • Subject + Verb + Object, and/but/so + Subject 1 +Verb 1 + Object 1

Ví dụ: I’ve drunk six cups of coffee today, so I’ve got a headache.

  • Subject + Verb + Object, and this will + Verb + Object

Ví dụ: The use of private cars is increasing in Da Nang, and this puts a strain on its infrastructure.

  • Instead of + Verb-ing + Object, Subject + Verb + Object

Ví dụ: Instead of improving, Destiny got steadily worse.

  • Subject + Verb + Object. This allows/urges/encourage sth/sb to do sth (This will discourage sb from doing sth)

Ví dụ: he utilisation of cheap labour helps companies to reduce the production cost. This encourages business expansion.

  • Compared to those who +Subject+Verb+Object, Subject+Verb+Object

Ví dụ: Compared to those who hold high school qualifications, university graduates often have more employment opportunities.

  • If Subject + Verb + Object, Subject + Verb + Object

Ví dụ: If air travel is restricted, people would opt for other means of transport such as buses and cars.

  • Subject + Verb + Object [that Subject 1 + Verb 1 + Object 1], because Subject 2 + Verb 2 + Object 2

Ví dụ: I knew the sky was black, because all the heat, which meant light to me, had died out of the atmosphere.

  • When Subject + Verb + Object, Subject 1 + Verb 1 + Object 1, Verb-ing + Object

Ví dụ: When she glanced at him, he was eyeing her, a wry smile twisting his lips.

Trên đây là các mẫu câu hay dùng trong writing task 2. Hãy dành nhiều thời gian ôn luyện để hoàn thành tốt bài thi viết bạn nhé.

Nguyễn Thị Loan

My aim is to boost my students’ confidence in making English work for them, which is definitely not something that is too far from reach.

ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

ĐĂNG KÝ THÀNH CÔNG! CHÚNG TÔI SẼ LIÊN HỆ CHO BẠN SAU KHI NHẬN ĐƯỢC ĐƠN ĐĂNG KÝ NÀY!

Share