SAT II và những điều có thể bạn chưa biết

EN
THE EDGE

SAT II và những điều có thể bạn chưa biết

SAT II và những điều có thể bạn chưa biết
21/11/2019

Thông tin chung về SAT II

Như các bạn đã biết, kỳ thi SAT được điều hành bởi College Board, là bài thi chuẩn hóa dùng để đánh giá năng lực của học sinh – sinh viên và được sử dụng rộng rãi cho việc xét tuyển đại học trong hệ thống giáo dục đại học Mỹ.

Bên cạnh bài thi SAT I (hay còn được gọi là New SAT) như thông thường, thì SAT II (SAT Subject Test) là chứng chỉ dùng để đánh giá khả năng về cụ thể một lĩnh vực/môn học tùy theo đặc thù và yêu cầu của các trường.

Hiện SAT II vẫn chưa phổ biến tại Việt Nam và KHÔNG bắt buộc trong tiêu chuẩn xét tuyển của các trường đại học tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, khi có được chứng chỉ SAT II, bạn sẽ có được nhiều lợi thế hơn nếu bạn muốn ứng tuyển vào các trường đại học hàng đầu của Mỹ như Harvard, Stanford, Princeton, Yale, Columbia, Brown, MIT… hoặc xin học bổng của các trường danh tiếng này.

Cấu trúc bài thi SAT II

Bài thi có 20 môn được chia thành 5 lĩnh vực khác nhau như:

1.Tiếng Anh

Văn học

2. Lịch sử

Lịch sử nước Mỹ

Lịch sử thế giới

3.Ngôn ngữ

Tiếng Trung có kỹ năng nghe

Tiếng Nhật có kỹ năng nghe

Tiếng Hàn có kỹ năng nghe

Tiếng Pháp

Tiếng Pháp có kỹ năng nghe

Tiếng Đức

Tiếng Đức có kỹ năng nghe

Tiếng Tây Ban Nha

Tiếng Tây Ban Nha có kỹ năng nghe

Tiếng Ý

Tiếng Latin

Tiếng Do Thái hiện đại

4.Toán học

Toán 1

Toán 2

5.Khoa học

Sinh học Sinh thái/Sinh học phân tử (Biology E/M)

Hóa học

Vật lý

Nội dung cụ thể của từng môn

Toán: Cả Toán 1 và 2 đều gồm 50 câu trắc nghiệm, và bạn được phép sử dụng máy tính. Toán 1 sẽ chỉ kiểm tra những kiến thức toán các bạn được học hết trong chương trình cấp 3, còn với Toán 2 thì các phần kiến thức chuyên sâu hơn, lượng giác hay các hàm lượng giác ngược cũng đều có thể bị hỏi đến.

Lý: Bài thi gồm 75 câu trắc nghiệm. Bạn không được phép sử dụng máy tính, nhưng các phép tính thực hiện rất đơn giản về mặt số học. Kiến thức trong bài thi rất rộng, trải dài tất cả các chương trong chương trình Vật Lý Nâng Cao của 3 năm phổ thông, kể cả những phần không được dạy kĩ trên lớp như: Quỹ đạo của các hành tinh và Định luật Kepler, Định luật nhiệt động lực học, Vật lý nguyên tử, Thuyết tương đối. Tuy nhiên đề thi chỉ kiểm tra kiến thức ở mức độ khái niệm và áp dụng công thức cơ bản, có một số câu giải thích hiện tượng có thể tương đối khó nếu bạn không tiếp xúc nhiều với Vật Lý hàng ngày.

Hóa: Bài thi gồm 85 câu trắc nghiệm, và bạn cũng không được sử dụng máy tính. Trong số 85 câu hỏi này, 16 câu cuối sẽ là dạng câu hỏi đặc biệt hơn – phần thích quan hệ. Kiến thức trong bài thi này sẽ gồm cả hóa đại cương, hóa vô cơ và hóa học phòng thí nghiệm.

Sinh: Bài thi gồm 80 câu trắc nghiệm, trong đó 60 câu đầu của cả 2 bài đều giống nhau; 20 câu cuối của bài Sinh học sinh thái (Biology ecology) sẽ tập trung vào mảng sinh thái như hệ sinh thái, dòng năng lượng, cân bằng hệ sinh thái…, còn bài Sinh học phân tử (Biology Molecular) sẽ hỏi về sinh hóa, các quá trình sinh lý; tế bào và cấu tạo tế bào…

Văn: Bài thi gồm 60 câu trắc nghiệm về bài đọc hiểu cho sẵn (lấy từ các tác phẩm văn học Anh, Mỹ và cả các nước nói tiếng Anh). Ngoài việc đọc hiểu tốt còn cần đến kĩ năng tư duy phê phán, nắm được kiến thức về các phép tu từ; thậm chí cần có cả kiến thức lịch sử về giai đoạn mà tác phẩm ra đời để hoàn toàn nắm được thần thái và nội dung bài thơ, truyện ngắn, kịch mà mình được hỏi đến.

Lịch sử Mỹ: Bài thi gồm 90 câu trắc nghiệm, kiến thức trải rộng về các mảng lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội… Lịch sử Thế giới: Bài thi gồm 95 câu trắc nghiệm, kiến thức trải rộng ở các châu lục từ năm 500 sau công nguyên. Nhìn chung để làm được cả 2 bài thi Lịch sử, bạn cần chắc chắn mình có kiến thức khá, cùng tư duy đọc hiểu tốt với tốc độ đọc nhanh thì mới nên thử sức ở lĩnh vực này.

Các môn ngoại ngữ: Cần lưu ý với tiếng Pháp, Tây Ban Nha, Đức có 2 lựa chọn là có bài thi thường và bài thi có phần nghe; còn các tiếng Trung, Hàn, Nhật chỉ có bài thi có phần nghe; tiếng Latin và Italia chỉ có bài thi thường.

Cách tính điểm của SAT II

Các câu trắc nghiệm được chấm như sau:

+1 cho một câu đúng

-0.25 cho một câu sai

0 cho một câu bỏ trống

Tổng điểm tính trên tất cả các câu trắc nghiệm được gọi là Raw Score. Thang điểm của Raw Score là tổng số câu trắc nghiệm trong một môn thi.

Ví dụ, nếu bạn làm đúng 70 câu, sai 5 câu và bỏ trống 10 câu trên tổng số 85 câu của môn Hóa

  • Raw Score = +70×1 + (-0.25) x 5 = +68.75

Raw Score sẽ được chuyển sang Scaled Score. Scaled Score là điểm trên thang 800, và nằm trong khoảng 200 đến 800. Đây là điểm chính thức của học sinh. Không có một quy tắc cố định nào để chuyển điểm từ Raw Score sang Scaled Score cả. Raw Score +68.75 ở đề này có thể ra Scaled Score 700, ở đề khác có thể ra 740.

Vì sao bạn nên thi SAT II?

Thứ nhất, như đã đề cập, SAT II là không bắt buộc nhưng có một số trường đại học tại Mỹ sẽ yêu cầu hoặc khuyến khích bạn nên làm bài kiểm tra SAT II, đặc biệt nếu bạn đăng ký tham gia các khóa học hoặc chương trình cụ thể. Và khi đã sở hữu được SAT II, bạn sẽ có cơ hội làm mạnh được hồ sơ của mình và gây ấn tượng với hội đồng tuyển sinh.

Hơn nữa, một số trường đại học dùng điểm SAT II để phân bố học sinh vào các khoá học phù hợp. Dựa vào mức điểm của bạn, bạn có thể hoàn thành các yêu cầu cơ bản/ nhận tín chỉ trong các khoá học ở mức căn bản.

Nếu tiếng Anh không phải là ngôn ngữ tốt nhất của bạn, SAT II sẽ cho phép bạn thể hiện khả năng của mình trong các lĩnh vực mà không phụ thuộc quá nhiều vào sự thông thạo tiếng Anh, như Toán học, Khoa học và các ngôn ngữ khác.

Hi vọng với những thông tin trên đây, The Edge có thể giúp bạn hình dung được phần nào về chứng chỉ SAT II và liên hệ ngay với The Edge để được tư vấn thêm nhé!

 

Nguồn: Sưu tầm

ĐĂNG KÝ NGAY

Logo 1
Logo 2
Logo 3
Logo 4
Logo 5
Logo 6
logo6
Logo 7
Img